CONSULTING SERVICES OF STDe

News Tourist

GIỚI THIỆU DỊCH VỤ QUY HOẠCH DU LỊCH
Xem Tiếp...

News - Events

THÔNG BÁO TIN BUỒN
LỜI CẢNH BÁO GÂY SỐC VỀ SỐ PHẬN TRÁI ĐẤT
Project 35
Jeu-concours de la page Facebook de Cuisine Vietnamienne
Hanoi Boogie - Lee Kirby and the Tourists
Xem Tiếp...
Regulations
Điều Lệ Hoạt Động
There are no translations available


   LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT VIỆT NAM

__________ 
    Số:           /LHH - TC   


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________

 
      Hà Nội, ngày     tháng    năm 2009

 
  ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
LIÊN HIỆP KHOA HỌC PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG

 (Ban hành kèm theo Quyết định số         / QĐ - LHH ngày        tháng        năm 2009 của Đoàn Chủ tịch Hội đồng Trung ương Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam)
 
CHƯƠNG I
ĐIỀU KHOẢN CHUNG
 
Điều 1. Liên hiệp Khoa học Phát triển Du lịch Bền vững là một tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam (gọi tắt là Liên hiệp hội Việt Nam), hoạt động theo Luật khoa học và công nghệ, Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ, Thông tư số 10/2005/TT-BKHCN ngày 24/8/2005 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Qui định số 1350 ngày 21/11/2005 của Liên hiệp hội Việt Nam.
 
Điều 2.
Tên gọi
Tên  gọi bằng tiếng Việt:  Liên hiệp Khoa học Phát triển Du lịch Bền vững
Tên gọi bằng tiếng Anh:  Scientific Union for Sustainable Tourism Development
Tên gọi tắt tiếng Anh: STDe
Điện thoại: 04.36284752  
Email: This e-mail address is being protected from spam bots, you need JavaScript enabled to view it
Liên hiệp Khoa học Phát triển Du lịch Bền vững có trụ sở chính tại Hà Nội. Khi cần thiết, có thể mở văn phòng đại diện tại các địa phương trong và ngoài nước theo quy định của Pháp luật và của Liên hiệp hội Việt Nam.

Điều 3. Liên hiệp Khoa học Phát triển Du lịch Bền vững (gọi tắt là Liên hiệp) hoạt động theo nguyên tắc tự chủ, tự quản, tự trang trải về tài chính và tự chịu trách nhiệm trong việc tiến hành các hoạt động khoa học và công nghệ được ghi trong Điều lệ và Giấy phép hoạt động.

Liên hiệp có tư cách pháp nhân độc lập, có con dấu riêng, được quyền mở tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại ngân hàng.
 
CHƯƠNG II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
 
Điều 4. Chức năng: Tập hợp các nhà khoa học, các cán bộ tâm huyết có trình độ quản lý và chuyên môn để nghiên cứu khoa học và công nghệ về du lịch. Ứng dụng, thực hiện các dịch vụ tư vấn và chuyển giao công nghệ vào phát triển du lịch Việt Nam hiệu quả, bền vững.
 
Điều 5. Liên hiệp có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ trong lĩnh vực du lịch; ứng dụng những kết quả nghiên cứu vào phát triển du lịch Việt Nam.
- Thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ: Tư vấn xây dựng chiến lược, lập dự án qui hoạch tổng thể và qui họach chi tiết về du lịch. Tư vấn phản biện và giám định các dự án qui họach đầu tư phát triển du lịch. Đào tạo, tập huấn, tổ chức hội thảo, hội chợ, tuyên truyền, quảng bá về du lịch. Xúc tiến, đầu tư phát triển các khu, điểm du lịch và các lọai hình dịch vụ du lịch.
- Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện nhiệm vụ của Liên hiệp trong khuôn khổ quy định của pháp luật và của Liên hiệp hội Việt Nam.

 Điều 6. Liên hiệp có các quyền và trách nhiệm sau đây:
- Liên hiệp được thực hiện những quyền mà Pháp luật cho phép và theo Nghị định 81/2002/NĐ-CP của Chính phủ, những qui định của Liên hiệp hội Việt Nam, cụ thể: được quyền tự chủ trong hoạt động, xây dựng kế hoạch, ký kết và thực hiện các hợp đồng nghiên cứu và cung cấp các dịch vụ khoa học và công nghệ; tự chịu trách nhiệm và tự trang trải về tài chính; được quyền liên kết, hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện nhiệm vụ của đơn vị không trái qui định của pháp luật.
- Liên hiệp có trách nhiệm hoạt động theo đúng pháp luật, Điều lệ của Liên hiệp hội Việt Nam, Điều lệ của Liên hiệp được Liên hiệp hội Việt Nam phê chuẩn, Giấy đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, góp phần vào sự nghiệp phát triển của Liên hiệp hội Việt Nam.

 
 CHƯƠNG III
TỔ CHỨC BỘ MÁY

Điều 7.
Cơ cấu tổ chức gồm có:
- Hội đồng sáng lập Liên hiệp ( Hội đồng Liên hiệp )
- Hội đồng Khoa học
- Ban Giám  đốc và Kế toán trưởng
- Các phòng ban chức năng
Trong quá trình hoạt động, các phòng ban được tổ chức phù hợp với nhiệm vụ và sự phát triển của Liên hiệp.
 
Điều 8.
Hội đồng Liên hiệp
Ngay sau khi có quyết định thành lập Liên hiệp, Hội đồng sáng lập Liên hiệp được chuyển thành Hội đồng Liên hiệp.
Hội đồng Liên hiệp là cơ quan quyết định cao nhất của Liên hiệp, gồm Chủ tịch, các uỷ viên và một số thành viên bổ sung thêm về sau.
Hội đồng Liên hiệp có chức năng và nhiệm vụ sau:
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm, phương hướng và nhiệm vụ phát triển của Liên hiệp.
- Thông qua kế hoạch tài chính và quyết toán tài chính.
- Thông qua cơ cấu tổ chức, qui chế quản lý, việc bổ nhiệm và miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo của Liên hiệp theo đề nghị của Giám đốc.
- Thông qua việc sửa đổi, bổ sung điều lệ của Liên hiệp và giao cho Giám đốc trình Liên hiệp hội Việt Nam phê chuẩn.
- Đề nghị Liên hiệp hội Việt Nam bổ nhiệm Giám đốc.
- Kiểm tra, giám sát hoạt động của Liên hiệp.
Hội đồng Liên hiệp họp thường kỳ, nhưng không quá sáu tháng một lần hoặc bất thường do Chủ tịch Hội đồng Liên hiệp triệu tập khi:
+ Theo yêu cầu của Liên hiệp hội Việt Nam;
+ Khi có đề nghị của Giám đốc Liên hiệp;
+ Khi có đề nghị của trên 50% thành viên Hội đồng Liên hiệp.
Các đề nghị này phải được thể hiện bằng văn bản. Nghị quyết của Hội đồng Liên hiệp có hiệu lực khi được quá 1/2 ( quá nửa) các thành viên Hội đồng tán thành và thông qua.

Điều 9. Chủ tịch Hội đồng Liên hiệp
Chủ tịch Hội đồng Liên hiệp do Hội đồng Liên hiệp bầu trong số các uỷ viên Hội đồng Liên hiệp.
Chủ tịch Hội đồng Liên hiệp có trách nhiệm:
         + Lãnh đạo hoạt động của Hội đồng Liên hiệp.
         + Chủ trì  các cuộc họp thường kỳ hoặc đột xuất của Hội đồng Liên hiệp.
         + Giữa hai kỳ họp, thay mặt Hội đồng Liờn hiệp quyết định các công việc thuộc trách nhiệm của Hội đồng Liên hiệp.

Điều 10. HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
Hội đồng Khoa học gồm: Chủ tịch, phó Chủ tịch và các uỷ viên. Số lượng, cơ cấu và các thành viên hội đồng do Chủ tịch hội đồng sáng lập Liên hiệp quyết định.

Hội đồng khoa học có chức năng và nhiệm vụ sau:
- Xây dựng chiến lược nghiên cứu khoa học và công nghệ dài hạn và ngắn hạn cho Liên hiệp.
- Thẩm định và phản biện các công trình nghiên cứu Khoa học của Liên hiệp trước khi báo cáo chính thức trước chủ đầu tư.
Hội đồng Khoa học được triệu tập họp theo quyết định của Chủ tịch LH ( trên cơ sở đề nghị của GĐ Liên hiệp) khi có yêu cầu phản biện hoặc thẩm định các công trình KH của LH.
Các quyết định của Hội đồng Khoa học có hiệu lực khi được quá 1/2 ( quá nửa) các thành viên Hội đồng tán thành và thông qua.

Điều 10. Ban Giám đốc và Kế toán trưởng
- Giám đốc Liên hiệp là người tổ chức, điều hành mọi hoạt động của Liên hiệp, quản lý, duy trì, phát triển tài sản, tài chính Liên hiệp, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Liên hiệp hội Việt Nam về mọi hoạt động của đơn vị. Giám đốc Liên hiệp do Liên hiệp hội Việt Nam bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của HĐLH. Nhiệm kỳ của Giám đốc là 5 năm.
- Các Phó Giám đốc giúp Giám đốc trong việc điều hành và lãnh đạo Liên hiệp, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những việc được phân công. Khi được uỷ quyền thay mặt Giám đốc thì Phó Giám đốc được uỷ quyền sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Liên hiệp hội Việt Nam và Hội đồng Liên hiệp về mọi hoạt động của Liên hiệp trong thời gian được uỷ quyền. Các Phó Giám đốc do Liên hiệp hội Việt Nam bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Liên hiệp.
- Kế toán trưởng là người giúp việc cho Giám đốc thực hiện công tác tài chính, kế toán của Liên hiệp; Kế toán trưởng chiụ trách nhiệm trước giám đốc về việc điều hành mọi hoạt động tài chính - kế toán của Liên hiệp theo Luật Tài chính Kế toán, thống kê hiện hành của Nhà nước.
Kế toán trưởng do Liên hiệp hội Việt Nam bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Liên hiệp.
 
Điều 11. Thành viên của Liên hiệp

a) Các bộ phận: Liên hiệp có một số phòng chức năng và một số phòng chuyên môn, chi nhánh hoặc văn phòng. Trưởng, phó các bộ phận do Giám đốc quyết định bổ nhiệm và miễn nhiệm.

b) Cán bộ, nhân viên

- Nhân viên của Liên hiệp bao gồm các cán bộ chính nhiệm không thuộc biên chế Nhà nước, các cán bộ kiêm nhiệm và cộng tác viên khoa học tự nguyện tham gia hoạt động tại Liên hiệp.
- Người làm việc cho Liên hiệp được hưởng lương, phụ cấp và các lợi ích khác của Liên hiệp trên cơ sở khối lượng công việc được giao và hoàn thành.
- Nghĩa vụ và quyền hạn của các thành viên được quy định chi tiết trong quy chế hoạt động của Liên hiệp và trong các điều khoản hợp đồng lao động do các bên tham gia thoả thuận ký kết.
- Việc tuyển chọn, ký kết và chấm dứt hợp đồng lao động do Giám đốc Liên hiệp quyết định và thực hiện theo quy định của Luật Lao động Việt Nam.
- Các thành viên của Liên hiệp có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Điều lệ và quy chế hoạt động của Liên hiệp. Các cá nhân hoặc bộ phận đơn vị nào vi phạm, tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính; nếu gây thiệt hại về tài chính công sẽ phải bồi thường hoặc xử lý theo pháp luật.

 
CHƯƠNG IV
CƠ SỞ VẬT CHẤT - KỸ THUẬT VÀ TÀI CHÍNH

Điều 12.  Các nguồn tài chính của Liên hiệp bao gồm:
- Vốn đóng góp của các thành viên tham gia;
- Thu từ các hoạt động thực hiện nhiệm vụ;
- Đóng góp, hỗ trợ của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước;
- Nguồn vay của ngân hàng và các tổ chức tín dụng;
- Các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

 
Điều 13.  Sử dụng tài chính:
- Chi cho các hoạt động của Liên hiệp;
- Thanh toán hợp đồng;
- Thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, Liên hiệp hội Việt Nam
- Trích lập các quỹ phát triển, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ dự phòng theo quy định của Liên hiệp.
Tài sản của Liên hiệp gồm tài sản cố định và tài sản khác được bổ sung trong quá trình hoạt động. Hội đồng Liên hiệp thực hiện việc giám sát, Ban Giám đốc chịu trách nhiệm quản lý các loại tài sản, thực hiện kiểm kê theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Các tài sản và nguồn thu tài chính của Liên hiệp trong mọi trường hợp không được chuyển thành sở hữu cá nhân dưới mọi hình thức.

 CHƯƠNG V
GIẢI THỂ

Điều 14.  Liên hiệp giải thể trong trường hợp sau:
- Tự nguyện chấm dứt hoạt động.
- Hoạt động không hiệu quả, không có khả năng thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Liên hiệp đến mức bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
- Vi phạm Điều lệ của Liên hiệp, Điều lệ và quy chế của Liên hiệp hội Việt Nam, pháp luật Nhà nước đến mức phải giải thể.
 
Điều 15. Trong trường hợp giải thể, việc thanh lý tài sản và thủ tục giải thể Liên hiệp thực hiện theo đúng trình tự và các quy định của pháp luật.
Khi có quyết định hoặc nghị quyết trình cơ quan chức năng xin giải thể đơn vị, Liên hiệp sẽ thông báo trước 3 tháng cho tất cả mọi thành viên được biết.
 CHƯƠNG VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
 
Điều 16. Trong quá trình hoạt động, Liên hiệp có thể bổ sung, sửa đổi Điều lệ. Việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ do Giám đốc Liên hiệp đề nghị khi đã được HĐLH nhất trí thông qua và được Liên hiệp hội Việt Nam phê chuẩn.
 
Điều 17. Điều lệ này gồm 6 chương, 17 điều và có hiệu lực kể từ ngày được Đoàn Chủ tịch Hội đồng Trung ương Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam ký Quyết định ban hành.

                             
                        TM. ĐOÀN CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRUNG ƯƠNG
                           LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT VIỆT NAM

                             Q. Chủ tịch

                                                                                                                     
                                                               PGS. TS. Hồ Uy Liêm
Read more...